HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SKKN về ra đề trắc nghiệm phần quang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lê thúy - THPT Cầm Bá Thước
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:48' 29-04-2009
    Dung lượng: 147.5 KB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỂ KIỂM TRA KIẾN THỨC PHẦN SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 11

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ
    Trong quá trình giảng dạy môn Vật lý lớp 11 tôi nhận thấy học sinh thường hay gặp khó khăn và sai lầm trong quá trình học phần Quang học do phần này tương đối khó và đòi hỏi khả năng tư duy và tổng hợp cao. Do vậy tôi đã soạn thảo hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm củng cố và kiểm tra kiến thức đáp ứng mục tiêu dạy học đã đặt ra đối với học sinh. Mặt khác cũng nhằm để phát hiện những sai lầm học sinh hay mắc phải để hoàn chỉnh việc dạy học, khắc phục những sai lầm đó

    II. CÁCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    II.1. Cơ sở lý luận
    Để giúp học sinh nhớ và vận dụng được kiến thức thì giáo viên phải đưa ra một hệ thống bài tập có tính chất bao quát và tổng hợp. Học sinh phải vận dụng đầy đủ và linh hoạt, sáng tạo các kiến thức đã học để làm bài tập.
    Trong quá trình giảng dạy phải nắm được các sai lầm mà học sinh thường mắc phải và giúp học sinh khắc phục những sai lầm đó.
    II.2 Thực trạng vấn đề
    Mục tiêu
    - Học sinh nhớ và phát biểu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng
    - Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
    - Hiểu và vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng vào giải các bài tập
    Sai lầm thường mắc phải
    - áp dụng sai công thức về mối liên hệ tỉ số giữa sin của góc khúc xạ và sin của góc tới với tỉ số chiết suất của hai môi trường đó.
    Không phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối.
    Học sinh còn gặp khó khăn trong việc xác định mặt phẳng chứa tia tới và mặt phẳng chứa tia khúc xạ và quan niệm sai lầm của học sinh là tia tới xuất phát từ mắt.
    Trong các bài tập về nhìn ảnh của vật trong 2 môi trường không phân biệt được lúc nào là ảnh phản xạ và lúc nào là ảnh khúc xạ.
    II.3 Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề
    2.3.1 Phân bố dự kiến câu hỏi trắc nghiệm
    2.3.2 Nội dung lý thuyết
    a. Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau
    b. Định luật khúc xạ ánh sáng
    Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới
    Với hai môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ luôn không đổi
    c. Chiết suất tỉ đối

    Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ lệch lại gần pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1)
    - Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường (2) kém chiết quang hơn môi trường (1)

    d. Chiết suất tuyệt đối
    Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.
    2.3.4 Hệ thống công hỏi trắc nghiệm khách quan
    Câu 1: Chiếu tia sáng tới SI từ môi trường có chiết quang lớn sang môi trường kém chiết quang hơn biết SI vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường thì:
    A. Tia sáng truyền thẳng
    B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
    C. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    D. Không có góc khúc xạ vì xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
    Mục tiêu: - Nhớ được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và có thể vận dụng linh hoạt vào các trường hợp cụ thể.
    Kiến thức có liên quan: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    Đáp án đúng: A
    Vì SI vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường nên i = 00 nên theo định luật khúc xạ ánh sáng r = 00 vật nên tia sáng chiếu tới mặt phân cách thì truyền thẳng.
    Phân tích phương án nhiễu :
    - Phương án B : Học sinh không hiểu bài chỉ nghĩ đến hiện tượng phản xạ thông thường
    - Phương án C : Học sinh chỉ chú ý đến hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn mà không chú ý đến trường hợp đặc biệt khi ánh sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách hai môi trường
    - Phương án D : Học sinh dễ nhầm khi chiếu tia sáng tới SI vuông góc với mặt phân cách thì i = 900 nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
    Câu 2 : Có một ống bằng thuỷ tinh đặc dài 9m. Hỏi thời gian ánh sáng truyền trong ống là bao nhiêu biết chiết suất của thuỷ tinh là n = 1,5.
    A. 4,5.10-8 s B. 3.10-8 s C.2.10-8 s
    D. Đáp án khác
    Mục tiêu: - Học sinh nhớ được môí quan hệ giữa chiết suất tuyệt đối của một môi truờng với vận tốc ánh sáng truyền trong môi trường đó
    Kiến thức liên quan: - Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghịch với vận tốc truyền của ánh sáng trong các môi trường đó
    Công thức tính thời gian chuyển động thẳng đều:
    Đáp án đúng: A
    Vận tốc ánh sáng truyền trong thuỷ tinh là
    Thời gian ánh sáng truyền trong ống thuỷ tinh là
    Phân tích phương án nhiễu
    Phương án B: Học sinh có thể sai lầm khi nghĩ rằng vận tốc ánh sáng truyền trong mọi môi trường trong suốt là như nhau
    Phương án C: HS có thể nhớ nhầm mối quan hệ giữa chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ thuận với vận tốc ánh sáng truyền trong các môi trường đó.
    Phương án D: Học sinh hay gặp sai lầm trong tính toán
    Câu 3: Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n. Công thức tính góc tới trong trường hợp tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ là
    A. cos i = n B. tan i = n tan i = 1/n D. công thức khác
    Mục tiêu: Học sinh hiểu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng và áp dụng được linh hoạt trong những trường hợp cụ thể.
    Kiến thức liên quan: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng
    Đáp án đúng: B
    Vì tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ nên i+r = 900
    → tan i = n
    Phân tích phương án nhiễu
    + Đưa ra các phương án A, C, D nhằm làm giảm xác suất ngẫu nhiên chọn đúng mà không hiểu bài của học sinh
    Câu 4: Chiếu một tia sáng từ không khí vào thuỷ tinh với góc tới i = 300. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5. Độ lớn của góc khúc xạ r là:
    A. r = 48,60 B r = 19,50 C. r = 200
    D. Không có tia khúc xạ vì bị phản xạ toàn phần
    Mục tiêu: Học sinh hiểu và áp dụng được các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng vào giải bài tập
    Kiến thức có liên quan: Định luật khúc xạ ánh sáng
    Đáp án đúng: B
    Phân tích phương án nhiễu
    Phương án A: Có thể HS nhớ ngược công thức thành tỉ số giữa sin của góc khúc xạ và góc tới bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới.
    Phương án C: Học sinh có thể nhầm
    Phương án D: Với học sinh không hiểu bài
    Câu 5: Một thước kẻ AB cắm thẳng đứng xuống mặt nước. Đầu B ở trong nước, đầu A ngoài không khí. Mắt người đặt ngoài không khí. Biết chiết suất của nước là n =4/3. Đầu A cách mặt nước 12 cm. Hỏi người thấy ảnh của đầu A cách mặt nước bao nhiêu?
    A. 12 cm B. 16 cm C. 9 cm D. Không thấy ảnh
    Mục tiêu: Hiểu được khi mắt người và vật nằm trong cùng một môi trường thì người chỉ có thể nhìn thấy ảnh phản xạ của vật
    Kiến thức có liên quan: Cách vẽ ảnh phản xạ của vật và công thức xác định vị trí ảnh phản xạ của vật d’ = -d
    Đáp án đúng: A
    Vì mắt người và đầu A cùng nằm trong không khí nên người sẽ nhìn thấy ảnh phản xạ của A. Theo công thức xác định vị trí ảnh phản xạ của vật ta có:
    d = - d’. Vậy người sẽ nhìn thấy ảnh ảo của điểm A cách mặt nước 12 cm
    Phân tích phương án nhiễu
    - Phương án B: Học sinh hay nhầm khi nhìn ảnh của vật trong nước thì đó là ảnh khúc xạ nên áp dụng ngay công thức tìm ảnh khúc xạ của một vật
    Phương án C: Học sinh cũng nhầm như trên nhưng còn xác định sai môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xạ
    Phương án D: Học sinh có thể nhầm khi vật và mắt cùng môi trường nên mắt không nhìn thấy ảnh của vật
    Câu 6: Một thước kẻ AB cắm thẳng đứng xuống mặt nước. Đầu B ở trong nước, đầu A ngoài không khí. Mắt người đặt ngoài không khí. Biết chiết suất của nước là n = 4/3. Đầu B cách mặt nước 6 cm. Hỏi người nhìn thấy ảnh đầu B cách mặt nước bao nhiêu?
    A. 6 cm B. 8 cm C. 4,5 cm
    D. Không thấy ảnh
    Mục tiêu: - Hiểu được khi người và vật nằm ở hai môi trường khác nhau thì người nhìn thấy ảnh khúc xạ của vật
    - Nhớ được công thức tính ảnh khúc xạ của một vật
    Kiến thức có liên quan: Công thức xác định ảnh khúc xạ của một vật.
    Đáp án đúng: C
    Vì mắt người và đầu B nằm ở hai môi trường khác nhau nên người sẽ thấy ảnh khúc xạ của đầu B. Theo công thức tính ảnh khúc xạ của một vật ta có:
    Vậy người sẽ nhìn thấy ảnh của đầu B cách mặt nước 4,5 cm và ảnh là ảnh ảo
    Phân tích phương án nhiễu
    Phương án A: HS có thể mắc sai lầm là người nhìn thấy đầu B chứ không phải ảnh của đầu B
    Phương án B: HS xác định nhầm môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xạ nên áp dụng ngược
    - Phương án D: Học sinh không nhớ hoặc không biết công thức xác định ảnh khúc xạ
    Câu 7: Trong một cái chậu người ta đổ một lớp nước dày 8 cm rồi đến một lớp benzen dày 9 cm. Cho biết chiết suất của nước bằng 4/3 và của benzen bằng 1,5. Khoảng cách từ ảnh của đáy chậu đến mặt thoáng là
    A. 17 cm B. 24,2 cm C. 12 cm D. Đáp án khác
    Mục tiêu: - Nhớ được định luật khúc xạ ánh sáng
    Hiểu được công thức và cách tính ảnh của một vật qua lưỡng chất phẳng
    - Hiểu và phân biêt được môi trường chứa tia khúc xạ và môi trường chứa tia tới
    - Hiểu được sự tạo ảnh liên tiếp của vật khi tia sáng đi qua nhiều lưỡng chất phẳng
    Kiến thức có liên quan: + Công thức xác định ảnh của một vật qua lưỡng chất phẳng
    Đáp án đúng: C
    Sơ đồ tạo ảnh của vật qua lưỡng chất phẳng

    S S1 S2
    d1 O1 d1/ d2 O2 d2/
    Lớp nước dày 8cm nên ta có d2 = O1O2 – d1/ = 18cm
    Vậy d2/ = -12 cm
    Ảnh cuối cùng của đáy chậu là ảnh ảo và cách đáy chậu 12 cm
    Phân tích phương án nhiễu
    - Phương án A: Đối với học sinh kém không hiểu bài sẽ nghĩ nhìn thấy ảnh đáy chậu là ảnh thực nên sẽ chỉ cộng khoảng cách
    - Phương án B: Có thể hiểu cách tính nhưng nhớ sai công thức
    - Phương án D: HS nhầm lẫn trong tính toán
    2.3.5 Hạn chế của đề tài
    - Khi áp dụng đề tài này vào dạy học tôi thấy có thể đánh giá được đúng kiến thức của từng đối tượng học sinh. Và có thể củng cố và sữa chữa những sai lầm thường gặp của học sinh trong quá trình vận dụng kiến thức
    III. KẾT LUẬN
    - Đề tài trên là kết quả kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy môn vật lý lớp 11 năm học 2008 – 2009 của tôi.
    - Mong các đồng chí đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện hơn trong các đề tài lần sau.
    Xin cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến