HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Biến thiên chu kỳ CLĐ khi có thêm ngoại lực tác dụng

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Tuấn - THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hoá
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:29' 14-04-2013
    Dung lượng: 455.5 KB
    Số lượt tải: 914
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 12 tháng 04 năm 2013
    BUỔI………
    VẤN ĐỀ:.,…… CHU KỲ DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN KHI CÓ THÊM TÁC DỤNG CỦA LỰC LẠ

    A.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
    I. Chu kỳ và vị trí cân bằng của con lắc đơn khi có thêm ngoại lực
    1. Nhắc lại: Khi con lắc đơn chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực căng của dây treo ta có:
    + Vị trí cân bằng của con lắc có phươg thẳng đứng. Tại đó trọng lực cân bằng với lực căng dây treo:
    (1)
    + Chu kỳ của con lắc xác định theo biểu thức: (2) trong đó: g là gia tốc trọng trường – là gia tốc do trọng lực P(Lực cân bằng với lực căng T của dây treo ở VTCB của con lắc) gây ra: 
    2. Nếu trong quá trình dao động con lắc chịu thêm tác dụng của ngoại lực không đổi (F khác lực cản), trong trườg hợp tổng quát giả sử  hợp với một góc ((hình vẽ) thì ta có:
    + Vị trí cân bằng: Con lắc hợp với phương thẳng đứng một góc (. Tại đây ta có:
    
    Với:  gọi là trọng lực hiệu dụng. Từ (3) ta thấy: Trọng lực hiệu dụng là lực cân bằng với lực căng của sợi dây tại VTCB.
    + Chu kỳ con lắc bây giờ phải được XĐ theo công thức: . Trong đó g’ là gia tốc trọng trường hiệu dụng – là gia tốc do trọng lực hiệu dụng(lực cân bằng với lực căng dây treo tại VTCB) sinh ra:(6)
    3. Cách xác định g’:
    Cách 1: Xác định g’ theo P’ từ (6). Lúc này cần tính 
    Cách 2: Xác định g’ theo g và a (a là gia tốc do ngoại lực sinh ra).
    Từ (4) và (6) => 
    Chú ý: có 4 trường hợp:
    - Nếu => VTCB thẳng đứng, g’=g+a=> 

    - Nếu => VTCB thẳng đứng, g’=g-a(chỉ xét g>a)=>
    - Nếu => VTCB hợp phuơng thẳng đứng góc ( và chu kỳ dao động là T’ với:
     =>  và tan (=




    - Nếu =>VTCB hợp phuơng thẳng đứng góc ( và chu kỳ dao động là T’ với:

    + 
    + 


    II. Một số ngoại lực thường gặp
    1/ Lực lạ là lực đẩy Acsimet.
     trong đó dk, Dk là trọng lượng riêng và khối lượng riêng của phần không khí bị chiếm chỗ.
    2./ Lực điện trường
    
    3./ Lực quán tính
    Xét con lắc đơn trong hệ quy chiếu có gia tốc  (gốc toạ độ gắn với hệ quy chiếu)thì:
    


    B. BÀI TẬP VÍ DỤ
    Dạng 1: Biến thiên chu kì của con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện trường; Lực hút Nam châm.
    Ví dụ 1: Một con lắc đơn treo hòn bi kim loại khối lượng m = 0,01kg mang điện tích q = 2.10-7 C. Đặt con lắc trong điện trường đều  có phương thẳng đứng hướng xuống dưới. Chu kỳ con lắc khi E = 0 là T = 2s. Tìm chu kỳ dao động khi E = 104 V/m. Cho g = 10m/s2.
    A. 1,98s B. 0,99s C. 2,02s D. 1,01s
    HD: Do q > 0 ((  hay  hướng xuống dưới ( 
    Gia tốc:  (  Thay số ta có: T = 1,98 (s)
    Ví dụ 2: Một con lắc đơn dao động bé có chu kỳ T. Đặt con lắc trong điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống dưới. Khi quả cầu của con lắc tích điện q1 thì chu kỳ của con lắc là T1=5T. Khi quả cầu của con lắc tích điện q2 thì chu kỳ là T2=5/7 T. Tỉ số giữa hai điện tích là
    A. q1/q2 = -7. B. q1/q2 = -1 . C. q1/q2 = -1/7 . D. q1/q2 = 1.

    Nhận xét: Lực điện trường hướng xuống, T2 Hai điện tích q1, q2 trái dấu nhau
    Ta có : Fđiện = ma => qE= ma => 
    * T1 =5T ( điện tích q1 âm )
    => = =>  =>  (1)
    * T2=5/7 T ( điện tích q2 dương)
    => =>  =>  (2) từ (1),(2) => 
    Do hai điện tích q1, q2 trái dấu nên tỉ số điện tích của chúng là -1 Chọn B
    Ví dụ 3: Một con lắc
     
    Gửi ý kiến