HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề bồi duỡng phần Điện thế - hiệu điện thế(Lý thuyết+Bài tập)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Ntuấn Cầm Bá Thước
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:20' 01-08-2009
    Dung lượng: 92.5 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 3. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG.
    ĐIỆN THẾ, HIỆU ĐIỆN THẾ:
    Công của lực điện tường:
    1. Khảo sát công của lực điện trường
    Xét chuyển động của một điện tích điểm trong điện trường đều  được tạo ra giữa hai bản kim loại đặt đối diện song song với nhau và tích điện trái dấu như hình vẽ.
    Giả sử dưới tác dụng của lực điện trường điện tích khảo sát chuyển động từ vị trí M tới vị trí N theo một trong các con đường trong hình. Bây giờ ta đi tính công của lực điện trường trên các con đường đó.
    Theo đường MN
    AMN = qE.MN.cos(() = qEd(*)
    Theo đường MPN:
    AMN = AMP+ APN
    AMP = qE.MP.cos()=qEd1
    APN = qE.PN.cos()=qEd2
    Vậy: AMN=qEd1+qEd2=qEd(**)
    Từ (*) và (**) suy ra:
    AMN = AMPN
    Tổng quát cho đường MxN ta cũng thu được kết quả tương tự.
    2. Kết Luận
    - Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường.
    - Tương tự như trong trọng trường. Trường tỉnh điện với tính chất trên về công của lực điện trường là một trường thế.
    II. Điện thế - Hiệu điện thế
    Thế năng của điện tích trong điện trường
    Nhận xét: Ta nhận thấy có một sự tương đồng đặc biệt giữa trường trọng lực và điện trường đó là: Chúng đều là trường lực thế hay còn gọi là trường thế. Căn cứ vào đó ta có thể nghiên cứu trường thế tỉnh điện như nghiên cứu với trường thế hấp dẫn.
    Trong trường hấp dẫn của trái đất ta đã có: Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng tại vị trí đầu và vị trí cuối:
    ApMN= P(ZM - ZN)=m.(gZM - gZN)=WM - WN. Với thế năng W = mgZ(J)
    Một cách tương tự trong trường tỉnh điện một điện tích điểm q (Như chất điểm khối lượng m) có một thế năng và có:
    AMN= F(rM - rN)=q(EM.rM - EN.rN) = q( K  - K  )= WM - WN (1)
    với thế năng  (2); (rM: là khoảng cách từ Q đến M, W (J): là thế năng tại điểm xét trong điện trường)
    2. Điện thế và hiệu điện thế.
    a. Điện thế
    Đặt: (3) (VM(V) gọi điện thế tại một điểm M do điện tích Q gây ra)
    Khi đó ta có: (4)
    Sự chồng chất điện thế:
    (5)
    b. Hiệu diện thế
    Từ (1) và (4) ta có: AMN =WM - WN = q(VM - VN) suy ra: VM - VN = 
    Đặt: UMN= VM - VN(6) (UMN gọi là hiệu điện thế giữa hai điểm M,N) vậy ta có: Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường:
    (V) (7)
    (AMN: công lực điện trường làm q di chuyển từ M đến N)
    Hay: AMN = q.UMN (8)
    Ta thấy với cùng một điện tích q hiệu điện thế giữa hai điểm M,N càng lớn thì AMN càng lớn và ngược lại.
    Vậy:
    Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.

    Liện hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:
    Ta có: AMN = q.UMN = q.E.d :
    Vậy :
    (9) (V/m)
    (9) là công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều, với d = MN’: là hình chiếu của M, N lên phương của một đường sức bất kỳ.


    II. BÀI TẬP.
    Bài 1. Hãy tính công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q =10-8C theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a=20cm trong một điện trường đều, có véc tơ cường độ điện trường  và có cường độ E= 3000V/m ĐS: AAB= -3.10-6J, ABC= 6.10-6J. ACA= -3.10-6J.
    Bài 2. Trong vật lý người ta thường dùng đơn vị năng lượng là electron vôn, kí hiệu là eV. Electron vôn là năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua một đoạn đường có một hiệu điện thế 1V.
    Tính năng lượng eV ra J.
    Tính vận
    Avatar
    chứ anh
    Avatar
    Chú nhầm rồi. Công của lực thế bằng dộ giảm thế năng của vật phải bằng hiệu của thế năng đầu với thế năng cuối.
    Avatar

    Thành viên mới chúc sức khỏe ! Mong được giao lưu và chia sẻ .

    http://nguyenngoctan.violet.vn/

    Avatar
    Đâu có phải thế năng đâu, anh dùng biểu thức công của lực cơ mà
    Avatar
    Long à! Anh hỏi này em có tài liệu nào về phần lăng kính và lưỡng chất cầu không(Luyện thi học sinh giỏi)
    Avatar
    Thành viên mới xin chào chủ nhà. Xin được làm thành viên của trang thầy.
    Avatar
    Qua diễn đàn kiến thức tôi mới biết thầy và tôi là dân violet, mời thầy ghé thăm tôi
     
    Gửi ý kiến