HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dạng 4. Đường đi trong dao động điều hoà - Tốc độ TB

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Tuấn - THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hoá
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:02' 06-04-2013
    Dung lượng: 100.5 KB
    Số lượt tải: 213
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 LUYỆN THI ĐH GIAI ĐOẠN 2
    LỚP LUYỆN THI ĐẠI HỌC PHẦN 1. DAO ĐỘNG CƠ
    (Buổi thứ tư – phần 1)
    DẠNG 4 ĐƯỜNG ĐI TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP
    I. Phương pháp
    1. Quảng đường Max, Min trong khoảng thời gian ((t
    Bước 1. Phân tích (t=n.T/2 + (t0 với 0< (t0 Quảng đường lớn nhất vật đi được trong (t là: S=2nA+S0max
    Quảng đường nhỏ nhất vật đi được trong (t là: S=2nA+S0min
    Bước 2. Tính S0max và Smin?
    S0max = 2Asin((/2)
    S0min = 2A(1- cos((/2))
    2. Quảng đường đi trong khoảng thời gian ((t = t2 – t1
    Bước 1. Phân tích (t=n.T + (t0 với 0< (t0 Quảng đường đi được là: S=4nA +S0 trong đó S0 là quảng đường vật đi trong (t0.
    Bước 2. Tính S0
    Cách 1.
    + Tính x1 và xác định dấu của v1 ở thời điểm t1. Từ đó => vị trí tương ứng của dao động trên đường tròn tâm O bán kính A(Vị trí 1)
    + Tính (=(.(t0 = n((+(0
    + Từ (1) trên đường tròn, quay véc tơ của dao động 1 góc n( tới (2).
    + Từ (2) quay véc tơ thêm một góc (0 => tính S0?
    Cách 2.
    Tính: x1, v1; Tính x2, v2.(v1, v2 chỉ cần xác định dấu.)
    Nếu: v1.v2≥0 thì:
    Trường hợp 1: (t0≤T/2 thì S0=|x2 – x1|
    Trường hợp 2: (t0>T/2 thì S0 = 4A – |x2-x1|
    Nếu: v1.v2<0 thì:
    Trường hợp 1: v1>0 thì S0 = 2A-x1-x2
    Trường hợp 2: v1<0 thì S0= 2A +x1+x2
    3. Tốc độ TB
    - Tốc độ trung bình: 
    - Số lần vật đi qua vị trí có li độ x0 tuỳ thuộc vào từng trường hợp (ta phải đếm)
    Lưu ý: + Nếu (t = T/2 thì S2 = 2A
    + Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.
    + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2:  với S là quãng đường tính như

    B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    I. Bài tập tự luận
    Bài 1: Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m gắn vào vật khối lượng 250 g. Vật dao động điều hoà với biên độ A = 5 cm
    1. Tính chu kì và cơ năng lượng của vật
    2. Tính quãng đường, tốc độ trung bình vật đi được sau thời gian  đầu tiên kể từ khi bắt đầu dao động
    Bài 2: Một vật khối lượng m = 100 g dao động điều hoà với phương trình: x =  cm
    1. Xác định chu kì, tần số của dao động
    2. Tính cơ năng của dao động
    3. Tính quãng đường, tốc độ trung bình vật đi được sau thời gian 1s, 1,5 s kể từ lúc bắt đầu dao động
    Bài 3: Một vật dao động điều hoà với phương trình  cm. Tính độ dài quãng đường, tốc độ trung bình mà vật đi được trong khoảng thời gian t1 = 1,5 s đến t2 =  s
    Bài 4: Một con lắc dao động điều hoà theo phương trình:  ( cm)
    1. Xác định li độ của con lắc tại thời điểm t = 1,25 (s) , t = 2(s)
    2. Tính thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến khi con lắc có li độ x = -2 cm lần thứ nhất
    3. Tính quãng đường, tốc độ trung bình mà con lắc dao động được sau thời gian 1,5s , 1,75 s
    Bài 5: Một vật dao động đ
     
    Gửi ý kiến