HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề bồi dưỡng phần dòng điện không đổi(lý thuyết)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Tuấn - THPT Cầm Bá Thước - Thanh hoá
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:03' 12-10-2009
    Dung lượng: 140.0 KB
    Số lượt tải: 360
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 2 : DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
    (Lý thuyết căn bản)
    Dòng điện. Cường độ dòng điện
    Dòng điện
    là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
    Chú ý:
    + Các hạt mang điện tích có thể là electron, Ion dương, Ion âm… Trong kim loại hạt mang điện tích là electron.
    + Thực tế các hạt tải điện trong vật dẫn luôn thực hiện hai loại chuyển động. Chuyển động nhiệt hỗn loạn và chuyển động định hướng theo dòng.
    Cường độ dòng điện.
    Cường độ dòng điện là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện và được đo bằng thương số giữa điện lượng (q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian (t và khoảng thời gian (t đó.
    (1)
    Chú ý:
    1./(q là điện lượng chính là ổng đại số điện tích gửi qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian (t. VD:







    2./Khi (t = 1s thì I = (q vậy cường độ dòng điện chính là điện lượng gửi qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s.
    3./Nói chung cường độ dòng điện có thể thay đổi theơ thời gian do vậy (1) là biểu thức cường độ dòng điện TB trong khoảng thời gian (t. Trong thực tế ta quan tâm đến 2 loại dòng điện: Dòng có I và chiều của I không đổi theo thời gian gọi là dòng không đổi. Dòng có I biến thiên điều hoà theo thời gian gọi là dòng xoay chiều(học ở lớp 12).
    II. Nguồn điện
    1. Cấu tạo và hoạt động của nguồn điện
    Vấn đề 1: Ta biết muốn có dòng điện chạy trong một dây dẫn cần có 2 điều kiện:
    Một là: Vật dẫn đó có hạt mang điện tự do
    Hai là: Hạt mang điện này phải chuyển động có hướng
    Nếu điều kiện 1 được thoả mãn thì làm thế nào để hạt mang điện CĐ có hướng. Dễ thấy đó là hai đầu vật dẫ cần có sự chênh lệch điện thế. Nói cách khác giữa hai đầu vật dẫn cần có một hiệu điện thế. Để dòng điện trong vật dẫn được duy trì lâu dài thì hiệu điện thế này phải được duy trì lâu dài. Thiết bị thực hiện nhiệm vụ đó chính là nguồn điện.
    Mỗi nguồn điện luôn có hai cực. Một là cực (+) cực có điện thế cao hơn. Cực còn lại là cực (-) cực có điện thế thấp hơn. Để luôn duy trì được hai cực như vậy trong nguồn điện phải tồn tại một lực, lực này phải thực hiện nhiệm vụ tách electron ra khỏi nguyện tử trung hoà ở một cực rồi đem electron hoặc Ion + từ cực đó đến cực còn lại.
    Ta nhận thấy lực này trong nguồn điện có bản chất không phải là lực điện vì nếu là lực điện không thể tác dụng lên điện tích dương kéo điện tích đó về cực dương hoặc tác dụng lên e kéo nó về cực âm. Lực này người ta gọi là lực lạ.

    Công của lực lạ

    Trong một nguồn điện, nếu gọi q là điện tích dương mà lực lạ đã làm di chuyển từ cực âm đến cực dương của nguồn thì người ta nhận thấy rằng công này tỉ lệ thuận với điện tích q đó:
    Al = (q trong đó ( tạm gọi là hệ số tỉ lệ. hệ số này cũng có đơn vị là Vôn(V) sau này ta sẽ gọi nó là suất điện động của nguồn điện.

    Công của nguồn điện. Suất điện động của nguồn
    Xét một mạch điện khép kín như hình vẽ: Ta thấy nguồn điện thực hiện một công toàn phần gồm hai tác dụng:
    Tác dụng thứ nhất: Nguồn điện thực hiện công làm cho các hạt mang điện tự do chuyển động có hướng, tạo thành dòng điện. Thành phần công này của nguồn điện người ta gọi là công của dòng điện.
    Tác dụng thứ hai: Đối với trong nguồn, nguồn thực hiện công duy trì sự chênh lệch điện thế giữa hai cực của nguồn. Như đã nói đây chính là công của lực lạ
    III.1/ Công, công suất của dòng điện
    a./ Công của dòng điện
    Chỉ xét mạch ngoài(Từ cực này đến cực kia của nguồn). công của dòng điện có tác dụng làm Ion dương chạy từ cực dương sang cực âm hoặc là electron chạy từ cực âm sang cực dương. Công này chính là công của lực điện trường vậy nên ta có:
    Adđ = q.U
    Trong đó:
    + U là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch ngoài
    + q là điện tích dịch chuyển qua mạch ngoài trong khoảng thời gian t. Ta có q = I.t
    Vậy : Adđ = U.I.t(2)
    “Công của dòng điện chạy qua đoạn mạch là công của lực điện làm di chuyển các
     
    Gửi ý kiến