HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi thử ĐH lần 2(04/03/2013) - THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hoá

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Tuấn - THPT Quảng Xương 1 - Thanh Hoá
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 05-04-2013
    Dung lượng: 692.3 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người

    SỞ GD&ĐT THANH HÓA
    TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1

    ĐÁP ÁN CHI TIẾT KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12
    LẦN 2 - NĂM HỌC 2012-2013
    MÔN: VẬT LÍ
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
    
    A. PHẦN CHUNG(40 câu)
    Câu 1. Ta có L1(dB)=10lg(I1/I0); L2(dB)=10lg(I2/I0)=> L1 – L2 = 10lg(I1/I2)(1); Lại có I==>(2);
    Từ (1) và (2) => => R2 = 10R1 = 1000m => chọn D.
    Câu 2. Tại t0=0, bản tụ A tích điện dương, mà dòng qua cuộn cảm từ A->B => dòng e đang chạy từ B->A. Vậy điện tích trên A phải đang giảm=> véc tơ quay biểu diễn điện tích trên bản A đang nằm trong cung MN. Sau , véc tơ sẽ nằm trong cung NP. Từ đây ta thấy bản tụ A đang tích điện âm, và độ lớn điện tích đang tăng vậy dòng e đang chạy từ B sang A=> dòng điện có chiều từ A sang B=> chọn D.
    Câu 3. Ta có:Do 
    => Chọn A
    Câu 4. ánh sáng mặt trời trước khi tới trái đất đã chiếu qua lớp khí quyển dầy. Vì nhiệt độ khí quyển nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng mặt trời nên quang phổ thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ => chọn B.
    Câu 5. Vật A sẽ dao động điều hòa với :=0,1m=10cm và 
    Thời gian từ lúc đứt dây nối đến lúc vật A lên cao nhất là t = T/2=0,1( (s);Trong thời gian đó Vật A đi lên quãng đường 2A = 2.10=20cm; Cùng thời gian đó vật B đi được quãng đường := =0,5m=50cm
    Lúc đầu 2 vật cách nhau 10cm,Nên khoảng cách giữa hai vật sau thời gian t là: 20+50+10=80cm=> Chọn B
    Câu 6. Vùng phủ nhau của quang phổ bậc 2 và quang phổ bậc 3 là: (x= xđ2 - xt3 ==0,38mm=> chọn A
    Câu 7 Vận tốc v0 của vật m trước khi va chạm vào M: W0 = ------> =  = 2
    Vận tốc v của hệ hai vật sau va chạm: (M + m) v = mv0 => Mv = Mv0 ----> v =  = 0,4
    Năng lượng dao động của hệ là: W =  = v2 = .0,16. = 0,2W0 = . Đáp án C
    Câu 8. Hai nguồn cùng pha nên trung điểm I dao động cực đại Amax=6+8=14mm
    
    Độ lệch pha giữa I và M cần tìm là => chọn A
    Câu 9. Ta có  Theo bài ra với cùng P có 2 giá trị của R là R1 và R2=> theo Định Lý Viet=> R1R2=ZC2=1002(1).
    Lại có:  Vì UC1=2UC2=>R2=4R1(2)=> R1 = 50(, R2 = 200 ( => Chọn B

    Câu 10. Ta có Ud = I; Ud = Udmax khi I = Imax mạch có cộng hưởng ZL = ZC0 (1)
    Udmax = 2U----> Zd = 2Z = 2R ( vì ZL = ZC0)-----> R2 + ZL2 = 4R2 ----> R = =  (2)
    UC = UCmax khi ZC = =  =  ---> ZC =  -----> C =  Chọn đáp án C
    Câu 11. Ta có: ; Biên độ dao động : A = 10,25– 6,25 = 4cm => Chọn C
    Câu 12. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng đó. Người ta dựa vào T/C này của QPLT để tạo ra các thiết bị đo nhiệt độ của nguồn phát sáng. Đặc biệt là các nguồn phát sáng ở ra xa chúng ta với nhiệt độ vô cùng lớn như mặt trời, các vì sao => chọn A
    Câu 13. Vì M dao động nhanh pha hơn O nên sóng ruyền từ M đến O. Bước sóng: (=v/f=2(v/(=2m; Góc lêch pha giữa M và O là: ((===> OM = =0,5m => chọn D.
    Câu 14. tần số sóng thu được là:  thay số suy ra f=3162.27Hz=> chọn B
    Câu 15. Xem SGK=> chọn D
    Câu 16. Khi (2LC = 1 trong mạch xảy ra cộng hưởng=> UR = U = URmax => Chọn C
    Câu 17. Độ dịch chuyển của hệ vân là: => chọn D
    Câu 18. Wt=W-Wđ , Wđ ≥  W => Wt => |x|. Từ đường tròn => tổng góc quay của véc tơ khi vật còn có |x|trong một chu kỳ
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print