HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

ẢNH VẬT LÝ

THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN BLOG VẬT LÝ

Tin tức giáo dục

MÁY TÍNH BỎ TÚI

cấu trúc website

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Blog vật Lý.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Định luật Ôm cho toàn mạch

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đỗ Hiếu Thảo
    Người gửi: Đào Thị Xuân (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:40' 12-07-2009
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 316
    Số lượt thích: 0 người
    NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
    Câu 01
    Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
    Trả lời câu 01
    Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.
    A = q.U = U.I.t
    NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
    Câu 02
    Suất phản điện của máy thu điện là gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn. Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?
    Trả lời câu 02
    Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.

    Trả lời câu 02
    Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r.
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch.
    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
    A = q.? = ?.I.t ?
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
    A = q.? = ?.I.t ?
    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun - Lenxơ ta có :
    Q = RI2t + rI2t ?
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
    A = q.? = ?.I.t ?
    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun - Lenxơ ta có :
    Q = RI2t + rI2t ?
    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :
    ?.I.t = RI2t + rI2t
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :
    ?.I.t = RI2t + rI2t
    ?.I.t = RI2t + rI2t
    hay ? = IR + Ir
    ? = I(R + r)
    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    ? = I(R + r)
    Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
    ? Định luật Ôm đối với toàn mạch
    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
    Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :
    ? = IR + Ir
    ? U = ? - I.r
    Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện
    Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?
    II. HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH
    ? Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch
    Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ? và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức (2).
    ?? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch).
    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN
    Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R.
    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN
    Máy thu điện có suất phản điện ?p và điện trở rp. Dòng điện I đi vào cực dương của máy thu điện.
    Khi đó ta có :
    ? - ?p = I (R + r + rp)
    Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện mắc nối tiếp.
    IV. HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
    Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :
    CỦNG CỐ BÀI
    Câu 01
    Chọn câu đúng :
    Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :
    A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
    B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
    C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
    D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
    CỦNG CỐ BÀI
    Câu 02
    Chọn phương án đúng :
    Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :
    A. ? = 4,5V; r = 4,5??
    B. ? = 4,5V; r = 0,25?
    C. ? = 4,5V; r = 1?
    D. ? = 9V; r = 4,5 ?
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print