Điện năng. Công và công suất

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đỗ Hiếu Thảo
Người gửi: Đào Thị Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 12-07-2009
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 01
Dòng điện là gì ? Cường độ dòng điện là gì ? Chiều của dòng điện được xác định như thế nào ?
Trả lời câu 01
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện , được xác định bằng thương số giữa điện lượng ?q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ?t và khoảng thời gian đó.
Trả lời câu 01
Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương. Như vậy, trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược với chiều dịch chuyển của các êlectron tự do.


Nguồn điện là gì ? Suất điện động của nguồn điện là gì ?
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 01
Trả lời câu 02
Nguồn điện là thiết bị để tạo ra hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Suất điện động ? của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó :
I. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN Ở MỘT ĐỌAN MẠCH ĐIỆN.
1) Công của dòng điện
Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.
A = q.U = U.I.t
I. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN Ở MỘT ĐỌAN MẠCH ĐIỆN.
2) Công suất của dòng điện
Công suất của dòng điện chạy qua một đọan mạch bằng tích của heệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
I. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN Ở MỘT ĐỌAN MẠCH ĐIỆN.
3) Định luật Jun - Lenxơ.
Sơ đồ thí nghiệm kiểm chứng định laật Jun-Lenxơ.
Bình nhiệt lượng B đựng nước. Vật dẫn có điện trở R được nhúng trong nước.
I. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN Ở MỘT ĐỌAN MẠCH ĐIỆN.
3) Định luật Jun - Lenxơ.
Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
1) Công của nguồn điện.
Nguồn điện sinh công A làm dịch chuyển các điện tích trong toàn mạch. Công này bao gồm công của lực tĩnh điện và công của lực lạ.
II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN.
2) Công suất của nguồn điện.
Công suất của nguồn điện có giá trị bằng công của nguồn điện thực hiện trong một đơn vị thời gian
II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN.
3) Hiệu suất của nguồn điện.
Hiệu suất của nguồn điện, có suất điện động ? và điện trở trong r, tạo ra dòng điện I chạy trong mạch điện được tính theo công thức :
II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN.
Các dụng cụ thiêu thụ điện chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau (nội năng, hóa năng, cơ năng.).
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
1) Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt.
Điện năng tiêu thụ của dụng cụ tỏa nhiệt được tính theo công thức :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt được tính theo công thức :
2) Suất phản điện của máy thu điện
Chỉ có một phần Q` của điện năng A cung cấp cho máy chuyển hóa thành nhiệt ở điện trở r` của máy :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
Phần điện năng còn lại A` được chuyển hóa thành các dạng năng lượng có ích khác.
Phần điện năng A` này tỉ lệ với điện lượng q chuyển qua máy thu điện :
2) Suất phản điện của máy thu điện
Trong đó hệ số tỉ lệ là đại lượng đặc trung cho máy thu điện, được gọi là suất phản điện của máy thu điện. Ta rút ra công thức :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
+ Nếu q = 1 C thì ?` = A`.
2) Suất phản điện của máy thu điện
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
+ Suất phản điện có đơn vị là vôn, giống như suất điện động.
+ Dòng điện nạp đi vào cực dương củ máy thu điện.
3) Điện năng và công suất tiêu tụ của máy thu điện.
Công tổng cộng A mà dòng điện thực hiện ở máy thu điện bằng :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
A = A` + Q` = ?`It + r`I2t + r`I2t = UIt
Với :
+ U là hiệu điện thế đặt vào máy thu điện.
+ Đó cũng là điện năng tiêu thụ của máy thu điện trong khoảng thời gian t.
3) Điện năng và công suất tiêu tụ của máy thu điện.
Công suất của mát thu điện là P :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
Trong đó P` = ?`I là công suất có ích của máy thu điện.
4) Hiệu suất của máy thu điện
Hiệu suất của mát thu điện là :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
5) Chú ý
Trên các dụng cụ tiêu thụ điện người ta thừng ghi hai chỉ số là công thức điện Pđ (công suất định mức) cần phải đặt vào dụng cụ để nó hoạt động bình thường. Khi hiệu điện thế đặt vào dụng cụ có giá trị đúng bằng chỉ số Uđ, thì công suất tiêu thụ của dụng cụ đúng bằng Pđ và dòng điện chạy qua dụng cụ có cường độ :
III. CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN.
gọi là cường độ định mức.
Dụng cụ dùng để đo công suất, gọi là oat kế. Độ lệch của kim chỉ thị trên mặt chia độ cho ta biết công thức tiêu thụ trong đoạn mạch.
Để đo công của dòng điện tức là điện năng tiêu thụ, người ta dùng máy đếm điện năng hay công tơ điện. Điện năng tiêu thụ thường được tính ra kilôoat.giờ (kW.h)
1kW.h = 3 600 000 J
IV. ĐO CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ
CỦNG CỐ BÀI
Câu 01
Chọn phương án đúng:
Theo định luật Jun-Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn.
A. tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
B. tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
D. tỉ lệ với bình phương điện trở của dây dẫn.
CỦNG CỐ BÀI
Câu 02
Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI?
A. J/s
B.A.V
C.A2?
D. ? 2/V